x
Tư vấn 24/7: 0988 711 678  
Địa chỉ: LK5-35 khu đô thị mới Văn Khê, phường Là Khê, Hà Đông, Hà Nội.

Doanh nghiệp cần phải biết 6 điểm mới về khai thuế TNDN từ năm 2021

- Tin tức vế thuế, kế toán, hóa đơn
Doanh nghiệp cần phải biết 6 điểm mới về khai thuế TNDN từ năm 2021
Doanh nghiệp cần phải biết 6 điểm mới về khai thuế TNDN từ năm 2021 Ngày 07/12/2020, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 5189/TCT-CS để làm rõ những điểm mới về quản lý thuế tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế 2019 , đặc biệt là các điểm mới về khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Theo đó, tại Công văn 5189/TCT-CS đã giới thiệu chi tiết 06 điểm mới về khai thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí) được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế 2019. Cụ thể:



Thứ nhất: Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, theo đó khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo lần phát sinh chỉ bắt buộc với người nộp thuế tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Điểm e khoản 4 Điều 8).



Trước đây, tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.



Thứ hai: Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2021. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước (theo Điểm b Khoản 6 Điều 8).



Trước đây, tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chếnh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.



Thứ ba: Việc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được (theo Điểm b Khoản 6 Điều 8).



Trước đây, tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định doanh nghiệp tạm nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí (nếu doanh nghiệp xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) hoặc theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền (nếu doanh nghiệp chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu).



Thứ tư: Việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính (theo Điểm h Khoản 1 Điều 11).



Trước đây, tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định người nộp thuế khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.



Thứ năm: Công ty quốc phòng, an ninh thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể:



- Người nộp thuế tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý, nộp hồ sơ khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty an ninh công ty Quốc phòng và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.



- Về hồ sơ khai quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Điểm 7 Phụ Lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.



Trước đây, tại Điểm b Khoản 2 mục II Thông tư liên tịch 85/2005/TTLT/BTC-BCA; Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch 206/2014/BTC-BQP quy định:



- Các công ty an ninh thuộc BCA, công ty quốc phòng thuộc BQP (Công ty an ninh, quốc phòng) có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và nộp về tài khoản của Bộ Công an, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng.



- Hàng quý, Cục Tài chính - Bộ Công an, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng lập bảng kê số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý của Công ty an ninh, quốc phòng gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty an ninh, quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty an ninh, quốc phòng.



- Hàng năm, Cục Tài chính - Bộ Công an, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng tổng hợp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán của Công ty an ninh, quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty an ninh, quốc phòng. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 30/6 năm tiếp theo.



Thứ sáu: Bổ sung Phụ lục 03-3D/TNDN; 03-8A/TNDN; 03-8B/TNDN; 03-8C/TNDN; 03-9/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán 03/TNDN (Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).


Nhấn vào đây để đánh giá
0988 711 678  
0.06911 sec| 2081.234 kb